Nghiên cứu khoa học
NHẬN XÉT LÂM SÀNG, X-QUANG PHỔI 60 TRƯỜNG HỢP LAO PHỔI AFB(+) MỚI NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN LAO & BỆNH PHỔI TỈNH BÌNH ĐỊNH PDF. In Email
Viết bởi BS CKII. Huỳnh Đình Nghĩa   
Thứ năm, 04 Tháng 4 2019 01:40

TÓM TẮT

Người cao tuổi mắc lao là vấn đề đáng quan tâm do biểu hiện lâm sàng âm thầm và kín đáo, thường mắc các bệnh nội khoa phối hợp do đó chẩn đoán thường bị lu mờ. Nhận xét 60 trường hợp lao phổi AFB(+) mới người cao tuổi kết quả cho thấy: Tuổi thường gặp 70-79: 41,7%. Triệu chứng khởi phát : ho khạc đờm 93,3%, khó thở 83,3%. Hình thức khởi phát từ từ 81,7%. Thời gian phát hiện muộn 2-4 tháng 51,7%. Lý do vào viện ho khạc đờm 43,3%. Triệu chứng lâm sàng khi vào viện : ho khạc đờm kéo dài 97,7%, sút cân 76,7%, khó thở 50%, ran rít 71,7%. Tổn thương ở thùy giữa 40%, thùy dưới 43,3%, có hang 71,7%, độ II 36,7%, độ III 35%. Bệnh phối hợp : bệnh phế quản phổi 20%, đái tháo đường 15%.

Link tải tài liệu: tại đây

LAST_UPDATED2
 
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN LAO & BỆNH PHỔI TỈNH BÌNH ĐỊNH PDF. In Email
Viết bởi BS CKII. Huỳnh Đình Nghĩa   
Thứ năm, 04 Tháng 4 2019 01:34

TÓM TẮT:

Đặt vấn đề: COPD (Chronic obstructive pulmonary disease) là một vấn đề của sức khỏe toàn cầu là nguyên nhân gây nên bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới , Đây là gánh nặng kinh tế xã hội ngày càng tăng, mục tiêu:- Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân BPTNMT và tìm hiểu các yếu tố lien quan.

Đối tượng và phương pháp: Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán BPTNMT tại Bệnh Viện Lao & Bệnh phổi tỉnh Bình Định từ 02/2011- 12/2011. Tiêu chuẩn chọn Bệnh nhân trên 40tuổi, có tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào, ho khạc đờm , khó thở, x-quang có viêm phế quản hoặc khí phế thũng, Test hồi phục phế quản âm tính. Tiêu chuẩn loại trừ: lao phổi suy tim nặng, bệnh nhân tâm thần, bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

Kết quả: Qua nghiên cứu 80 bệnh nhân BPTNMT tại Bệnh Viện Lao & Bệnh phổi tỉnh Bình Định chúng tôi nhận thấy: Tuổi trung bình 64 ± 13, nhóm tuổi ≥ 60 tuổi chiếm 65%, giai đoạn 2 chiếm 37,5%, giai đoạn 3: 50%, MRC3: 37,5%, MRC4: 50%. Có sự liên quan giữa điểm khó thở và giai đoạn nặng của COPD.

LAST_UPDATED2
Xem tiếp...
 
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHÁC ĐỒ β- LACTAM KẾT HỢP MACROLIDE Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN LAO & BỆNH PHỔI TỈNH BÌNH ĐỊNH PDF. In Email
Viết bởi BS CKII. Huỳnh Đình Nghĩa   
Thứ hai, 25 Tháng 3 2019 07:42

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHÁC ĐỒ β- LACTAM KẾT HỢP MACROLIDE Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN LAO & BỆNH PHỔI TỈNH BÌNH ĐỊNH

BS CKII.  Huỳnh Đình Nghĩa

ĐT: 0905.341.459

Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Mục tiêu :- Mô tả đặc điểm  lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân VPMPCĐ

- Đánh giá hiệu quả phác đồ β-lactam kết hợp macrolide ở bệnh nhân VPMPCĐ

Phương pháp nghiên cứu: mô tả, thử nghiệm lâm sàng.

Kết quả: Qua nghiên cứu 110 bệnh nhân VPMPCĐ tại Bệnh Viện lao & Bệnh phổi Tỉnh Bình Định chúng tôi nhận thấy: Triệu chứng lâm sàng: Ho chiếm 83,6%, khạc đờm mủ 74,5%, khó thở 58,2%, sốt 54,5%,Đau ngực 87,3%, rale ở phổi 93,6%; Triệu chứng cận lâm sàng: Hình ảnh tổn thương x- quang phổi: Thâm nhiễm 95,5%, Đông đặc 35,3%, xẹp phổi 8,6%, dịch màng phổi 4,8%; Mức độ tổn thương: Độ I chiếm 31,9%, độ II: 44,5%, độ III: 23,6%; Thay đổi các triệu chứng lâm sàng: Sau 1 tuần và 2 tuần điều trị hầu hết các triệu chứng lâm sàng ho, khạc đờm, sốt, đau ngực, khó thở và rale ở phổi ở nhóm ß-lactam phối hợp macrolide giảm nhiều hơn so với nhóm ß-lactam đơn trị liệu. sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê p> 0,05.

LAST_UPDATED2
Xem tiếp...
 
SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X-QUANG PHỔI Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI AFB(+) VÀ LAO PHỔI MỚI AFB(-) PDF. In Email
Viết bởi BS CKII. Huỳnh Đình Nghĩa   
Thứ hai, 25 Tháng 3 2019 07:35

SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X-QUANG PHỔI Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI AFB(+) VÀ LAO PHỔI MỚI AFB(-)

BS.CKII. Huỳnh Đình Nghĩa

ĐT: 0905.341.459

Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Đặt vấn đề : chẩn đoán lao phổi AFB (-) gặp nhiều khó khăn do lâm sàng và x- quang phổi không điển hình  . Mục tiêu : so sánh đặc  điểm lâm sàng và hình ảnh x-quang phổi ở bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) và lao phổi mới AFB(-).Đối tượng và phương pháp : Đối tượng nghiên cứu : Bệnh nhân lao phổi chia 2 nhóm. Nhóm I : 85 Bệnh nhân lao phổi mới AFB(+); Nhóm II : 55 Bệnh nhân lao phổi AFB (-), cấy (+). Lao phổi mới AFB(+) và lao phổi mới AFB(-) theo hướng dẫn CTCLQG 2009.Phương pháp nghiên cứu : mô tả cắt ngang..Kết quả Lâm sàng: Ho khan ở nhóm II cao hơn nhóm I ( 98,8%   vs 5,88% ).

LAST_UPDATED2
Xem tiếp...
 
ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN TÂM ĐỒ Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI TỈNH BÌNH ĐỊNH PDF. In Email
Viết bởi TUAN   
Thứ năm, 14 Tháng 3 2019 02:54

ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN TÂM ĐỒ Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI TỈNH BÌNH ĐỊNH

BS.CKII. Huỳnh Đình Nghĩa,

Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Tỉnh Bình Định

Tóm tắt :

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) thường kết hợp với những vấn đề về sức khỏe, có những tổn thương hệ thống, trong đó đáng chú ý là những bệnh tim mạch. Những bệnh nhân mắc BPTNMT có nguy cơ cao tổn thương tim mạch và những bệnh đó góp phần vào nguyên nhân tử vong ở những bệnh nhân này. Mục tiêu của đề tài: mô tả đặc điểm điện tâm đồ ở bệnh nhân mắc BPTNMT. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Kết quả: Qua nghiên cứu 50 bệnh nhân mắc BPTNMT tại Bệnh Viện Lao và Bệnh phổi Tỉnh Bình Định chúng tôi nhận thấy : Loạn nhịp 16%, dày nhĩ phải 12%, dày thất phải 10%, dày nhĩ + dày thất phải 14%, thiếu máu cơ tim 10%, thiếu máu cơ tim + loạn nhịp 8%.Có sự liên quan giữa bất thường điện tim và các giai đoạn của BPTNMT (p < 0,001); Bất thường điện tim và mức độ đợt cấp (p < 0,001) ; Bất thường điện tim và tiền sử hút thuốc ( p < 0,05).

Xem tiếp...
 


JPAGE_CURRENT_OF_TOTAL
You are here  :